KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: NGỮ VĂN - THPT BẢNG A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6,0 điểm). Anh, chị hãy viết một bài văn nghị luận ngắn gọn bàn về ý kiến cho rằng: Cuộc đời là biển cả, ai không bơi sẽ chìm.
Câu 2 (7,0 điểm). “Chữ” trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân là một yếu tố nghệ thuật góp phần khắc họa vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao. Ý kiến của anh, chị?
Câu 3 (7,0 điểm). Khi đánh giá về thơ trữ tình, nhà thơ Trần Đăng Khoa cho rằng: “Thơ hay là thơ giản dị, xúc động và ám ảnh.” Anh, chị hãy giải thích và làm sáng tỏ ý kiến đó qua bài thơ Đò Lèn của Nguyễn Duy./.
ĐÒ LÈN Nguyễn Duy Tôi trong suốt giữa hai bờ hư - thực giữa bà tôi và tiên, Phật, thánh, thần cái năm đói, củ dong riềng luộc sượng cứ nghe thơm mùi huệ trắng, hương trầm
Bom Mỹ giội, nhà bà tôi bay mất đền Sòng bay, bay tuốt cả chùa chiền thánh với Phật rủ nhau đi đâu hết bà tôi đi bán trứng ở ga Lèn
Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại dòng sông xưa vẫn bên lở, bên bồi khi tôi biết thương bà thì đã muộn bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi. Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá níu váy bà đi chợ Bình Lâm bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần(1)
Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị(2) chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng(3) mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn(4) lảo đảo bóng cô đồng
Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế bà mò cua xúc tép ở đồng Quan bà đi gánh chè xanh Ba Trại Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn
Chú giải: (1), (2), (3): Các địa danh ở Thanh Hoá, vùng quê của tác giả. (4)Hát văn (còn gọi Hát chầu văn), hát có đàn hoà theo, để ca tụng thần thánh khi cúng bái hay lên đồng. (Theo Ngữ văn 12, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục - 2008, trang 148, 149) - - - Hết - - -
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: NGỮ VĂN - THPT BẢNG A (Hướng dẫn và biểu điểm gồm 04 trang)
I. Hướng dẫn chung 1. Là kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn nên giám khảo(GK) cần nắm bắt được nội dung trình bày trong từng câu của bài làm để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh. Chủ động vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm thi, cân nhắc từng trường hợp cụ thể, không đếm ý để cho điểm. 2. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, giám khảo vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo và thật sự có “chất văn” . 3. Điểm toàn bài 20, hướng dẫn chấm thi chỉ quy định một số mức cơ bản, các mức điểm khác GK căn cứ thực tế vào bài làm của thí sinh để chấm và làm tròn điểm số đến 0,5. II. Đáp án và thang điểm Câu 1 (6,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, có sự vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác nghị luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ... Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Ưu tiên những bài viết thể hiện dẫn chứng từ trải nghiệm của bản thân… b) Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể nêu những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục. Trên cơ sở xác định đúng vấn đề cần nghị luận là viết về một quan niệm nhân sinh mang tính hai mặt, thí sinh phải có vốn kiến thức, hiểu biết đời sống xã hội sâu rộng, nhằm thuyết phục thấu đáo những ý kiến của mình nêu ra. Sau đây là những gợi ý: 1. Giải thích ý kiến: - Cuộc sống vốn mênh mông, phức tạp, khi bình yên, khi sóng gió…(như biển cả) - Con người muốn thành công, muốn đi tới đích phải luôn cố gắng bằng chính sức lực của mình…(bơi) 2. Bàn luận: - Cuộc sống vốn phức tạp, đầy khó khăn và thử thách…nên để đạt được thành công, con người cần phải nỗ lực, cố gắng… - Tuy nhiên, không phải khi nào sự cố gắng của mình cũng đều đem đến sự thành công, mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác như cơ hội, sự may mắn… Và cũng có không ít những trường hợp không “bơi” vẫn không “chìm” vì đã có “phao”… - Nhưng nhìn chung, những thành công trong cuộc sống chủ yếu đều là kết quả của những nỗ lực lớn lao… 3. Bài học bản thân - Quan niệm trên có tác dụng động viên, cổ vũ con người luôn nỗ lực, cố gắng vươn lên trong cuộc sống… - Phương hướng, hành động nỗ lực của bản thân… c) Cách cho điểm: - Điểm 6: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 2 (7, 0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc - hiểu để phân tích những nét đặc sắc của tác phẩm. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về nội dung, nghệ thuật của“Chữ người tử tù”, về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân…thí sinh hiểu được trong tác phẩm đó, yếu tố “chữ” đã góp phần quan trọng trong việc khắc hoạ vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao và thể hiện quan niệm thẩm mỹ của tác giả. Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, sử dụng nhiều phương thức nghị luận khác nhau song cần hợp lý, chặt chẽ, thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý: 1. Nêu vài nét về vai trò của các chi tiết, các yếu tố nghệ thuật trong tác phẩm văn học, về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Chữ người tử tù” và nhấn mạnh trong tác phẩm “Chữ người tử tù”, để góp phần làm nổi bật vẻ đẹp Huấn Cao và bộc lộ tư tưởng chủ đề tác phẩm, có nhiều yếu tố (thời gian - không gian nghệ thuật, hoàn cảnh, tình huống…) trong đó “chữ” là một yếu tố quan trọng… 2. Vai trò của yếu tố “chữ” trong việc khắc hoạ vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao : - “Chữ” ở đây là “chữ” thánh hiền, là nghệ thuật thư pháp, là cái Đẹp “vang bóng một thời”. “Chữ” trong tác phẩm là chữ của người tử tù, một người có tài hoa tuyệt đỉnh, khí phách phi thường, thiên lương đẹp đẽ nhưng bị khép vào tội chết. - “Nét chữ là nết người” – “chữ” trong tác phẩm là nơi hội tụ vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. + “Chữ” là sản phẩm của cái Tài ( “cái người mà cả vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp”, “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”…) + “Chữ” là nơi gửi gắm, chứa đựng cái Tâm ( “Chữ thì quý thật”, “ Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân”…→ Yêu chữ là yêu nghệ thuật thư pháp, yêu cái Đẹp, chữ nối kết những tấm lòng đẹp…) + “Chữ” là nơi lộ diện cái Dũng ( “những nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”…) 3. Đánh giá : - “Chữ” là một yếu tố quan trọng, xuyên suốt tác phẩm, là tâm điểm “phát sáng” vẻ đẹp của Huấn Cao. Chữ được xây dựng như một biểu tượng cho cái Đẹp trong quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân. - Qua việc xây dựng yếu tố “chữ”, người đọc thấy được sự độc đáo, tài hoa trong việc lựa chọn các chi tiết, yếu tố nghệ thuật của Nguyễn Tuân; thấy được quan niệm duy mỹ của Nguyễn Tuân không chỉ ở hình thức tác phẩm mà còn ở nội dung tư tưởng tiến bộ tích cực. c) Cách cho điểm: - Điểm 7: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 5: Trình bày được hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, đôi chỗ còn sơ sài, mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 2: Trình bày quá sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 3 (7, 0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng các kĩ năng, các thao tác nghị luận để giải thích ý kiến cũng như phân tích bài thơ trên cơ sở định hướng của ý kiến đã cho. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về thơ, thí sinh hiểu được nội dung cơ bản ý kiến của nhà thơ Trần Đăng Khoa: đề cao vai trò các yếu tố làm nên một bài thơ hay…từ đó phân tích bài thơ “Đò Lèn” của Nguyễn Duy để chứng minh ý kiến trên là hoàn toàn đúng đắn… Có thể thí sinh có những suy nghĩ riêng, theo nhiều cách khác nhau (giải thích xong rồi chứng minh, hoặc vừa giải thích vừa phân tích bài thơ để chứng minh…) song cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục… Sau đây là một số gợi ý: 1./ Giải thích ý kiến: - Thơ giản dị là thơ không cầu kì về hình thức hoặc đã tinh lọc hình thức đến mức đơn giản, đây là một yêu cầu, cũng là một phẩm chất quan trọng của thơ… - Thơ là sự thể hiện thế giới nội tâm sâu sắc nhất của nhà thơ. Những cảm xúc chân thành, mãnh liệt sâu sắc đó sẽ tác động, sẽ làm rung động trái tim của người đọc nhiều thế hệ, nhiều thời đại…Nói thơ hay là thơ xúc động là muốn nói tới sức truyền cảm chân thành, mãnh liệt trong thơ tác động đến thế giới tâm hồn của người đọc… - Ám ảnh trong thơ là những ấn tượng mạnh mẽ, những dư ba đọng lại trong lòng người đọc về cái hay trong hình thức và nội dung thơ. Những ám ảnh đó không chỉ nhất thời mà còn làm thổn thức trái tim người đọc bao thế hệ… 2./ Phân tích bài thơ Đò lèn để chứng minh: - Nêu khái quát vài nét về tác giả Nguyễn Duy, về bài thơ và khẳng định Đò Lèn là một bài thơ giản dị, xúc động và ám ảnh… - “Đò Lèn” của Nguyễn Duy là một bài thơ giản dị: Giản dị ở đề tài (viết về quê hương), ở ngôn ngữ, hình ảnh, ở cấu tứ (cấu tứ theo mạch hồi tưởng)…(Dẫn chứng) - “Đò Lèn” của Nguyễn Duy là một bài thơ xúc động: Xúc động ở kí ức tuổi thơ, ở những ấn tượng và ý nghĩ của nhân vật trữ tình gắn với làng quê, với người bà thân yêu…(dẫn chứng). Đó là những kí ức, những ý nghĩ trong sáng, hồn nhiên, chân thực và thành thực… của nhà thơ, rất đáng quý, đáng yêu…Những ký ức, ý nghĩ đó đã chạm tới một “miền nhớ” trong sâu thẳm trái tim con người nên có sức lay động tâm hồn độc giả…(dẫn chứng) - “Đò Lèn” của Nguyễn Duy là một bài thơ ám ảnh: + Sức ám ảnh của bài thơ trước hết ở hình ảnh người bà trong ký ức của nhân vật trữ tình gần gũi, chân thực mà mạnh mẽ trong một thế giới pha trộn những cái hoang tưởng ngọt ngào với cái thực tế trần trụi, nhuốm vị chua chát …(dẫn chứng) + Sức ám ảnh của bài thơ còn ở những suy ngẫm, triết lí và cả sự sám hối của nhân vật trữ tình trong bài thơ, gợi rất nhiều day dứt, ám ảnh cho chúng ta - những độc giả yêu mến bài thơ này…(dẫn chứng) + Sức ám ảnh còn ở những hình ảnh, từ ngữ, cách kết thúc mà lại “mở” ra những trăn trở, dư ba trong lòng người đọc….(dẫn chứng) 3. Đánh giá chung: - Ý kiến của Trần Đăng Khoa là hoàn toàn chính xác, điều đó cho thơ một khả năng tồn tại vượt mọi thử thách của thời gian, không gian. “Đò Lèn” là một bài thơ như thế… - Ba yếu tố của thơ hay góp phần làm nên phong cách nhà thơ - dấu ấn riêng không thể lẫn giữa sự phong phú, đa dạng của muôn vàn tài năng thơ… c) Cách cho điểm: - Điểm 7: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 5: Trình bày được hai phần ba các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được gần một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 2: Trình bày quá sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
---HẾT---
Họ và tên thí sinh:................................................................... Số báo danh:.......................
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: NGỮ VĂN - THPT BẢNG B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6,0 điểm). Anh, chị hãy viết một bài văn nghị luận ngắn gọn bàn về ý kiến cho rằng: Cuộc đời là biển cả, ai không bơi sẽ chìm.
Câu 2 (7,0 điểm). Sức hấp dẫn của cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?
Câu 3 (7,0 điểm). Khi đánh giá về thơ trữ tình, nhà thơ Trần Đăng Khoa cho rằng: “Thơ hay là thơ giản dị, xúc động và ám ảnh.” Anh, chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Phân tích một bài thơ thuộc giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX trong chương trình Ngữ Văn 12 mà anh, chị cho là giản dị, xúc động và ám ảnh ./. - - - Hết - - -
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: NGỮ VĂN - THPT BẢNG B (Hướng dẫn và biểu điểm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung 4. Là kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn nên giám khảo(GK) cần nắm bắt được nội dung trình bày trong từng câu của bài làm để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh. Chủ động vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm thi, cân nhắc từng trường hợp cụ thể, không đếm ý để cho điểm. 5. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, giám khảo vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo và thật sự có “chất văn” . 6. Điểm toàn bài 20, hướng dẫn chấm thi chỉ quy định một số mức cơ bản, các mức điểm khác GK căn cứ thực tế vào bài làm của thí sinh để chấm và làm tròn điểm số đến 0,5. II. Đáp án và thang điểm Câu 1 (6,0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, có sự vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác nghị luận như: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ... Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Ưu tiên những bài viết thể hiện dẫn chứng từ trải nghiệm của bản thân… b) Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể nêu những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục. Trên cơ sở xác định đúng vấn đề cần nghị luận là viết về một quan niệm nhân sinh mang tính hai mặt, thí sinh phải có vốn kiến thức, hiểu biết đời sống xã hội sâu rộng, nhằm thuyết phục thấu đáo những ý kiến của mình nêu ra. Sau đây là những gợi ý: 1. Giải thích ý kiến: - Cuộc sống vốn mênh mông, phức tạp, khi bình yên, khi sóng gió…(như biển cả) - Con người muốn thành công, muốn đi tới đích phải luôn cố gắng bằng chính sức lực của mình…(bơi) 2. Bàn luận: - Cuộc sống vốn phức tạp, đầy khó khăn và thử thách…nên để đạt được thành công, con người cần phải nỗ lực, cố gắng… - Tuy nhiên, không phải khi nào sự cố gắng của mình cũng đều đem đến sự thành công, mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác như cơ hội, sự may mắn… Và cũng có không ít những trường hợp không “bơi” vẫn không “chìm” vì đã có “phao”… - Nhưng nhìn chung, những thành công trong cuộc sống chủ yếu đều là kết quả của những nỗ lực lớn lao… 3. Liên hệ bản thân - Quan niệm trên có tác dụng động viên, cổ vũ con người luôn nỗ lực, cố gắng vươn lên trong cuộc sống… - Phương hướng, hành động của bản thân… c) Cách cho điểm: - Điểm 6: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 2 (7, 0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc hiểu, các kĩ năng, thao tác nghị luận khác nhau để lí giải vấn đề. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Chữ người tử tù” ở các phương diện phong cách, nội dung, nghệ thuật…thí sinh cần thấy được Huấn Cao cho chữ là một cảnh đặc sắc trong tác phẩm tập trung tô đậm vẻ đẹp hình tượng nhân vật, làm rõ tư tưởng chủ đề tác phẩm và thể hiện tài năng nghệ thuật của nhà văn. Bài viết của thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách và thể hiện những cảm nhận riêng của mình về sức hấp dẫn của cảnh cho chữ. Sau đây là một số gợi ý . 1. Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và tình huống dẫn đến cảnh cho chữ. Khẳng định cảnh cho chữ là một cảnh đặc sắc, có sức hấp dẫn lớn. 2. Sức hấp dẫn của cảnh cho chữ : - Sức hấp dẫn của nội dung : + Không gian, thời gian cho chữ đặc biệt, khác thường… (dẫn chứng) + Cảnh cho chữ vừa gợi không khí cổ kính, huyền ảo, vừa trang trọng thiêng liêng… Người cho chữ và người nhận chữ có sự đổi ngôi đặc biệt…(dẫn chứng) + Lời khuyên của Huấn Cao và thái độ phục thiện, phục mỹ của quản ngục…(dẫn chứng) - Sức hấp dẫn ở nghệ thuật : + Dựng cảnh bằng thủ pháp đối lập, tương phản để tạo kịch tính…(dẫn chứng) + Dùng thủ pháp điện ảnh để tạo hình khối, màu sắc và dựng cảnh…(dẫn chứng) + Sử dụng bút pháp trữ tình khơi sâu vào tâm hồn nhân vật…(dẫn chứng) + Sử dụng ngôn ngữ sáng tạo ... Sử dụng từ ngữ cổ để tạo không khí cổ kính, thiêng liêng…(dẫn chứng) 3. Đánh giá: - Cảnh cho chữ là một cảnh đặc sắc góp phần tô đậm vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao, Quản ngục…từ đó bộc lộ rõ quan điểm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân. - Qua cảnh cho chữ ta thấy được tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân. Từ đó hiểu rõ hơn đặc điểm của truyện lãng mạn. c) Cách cho điểm: - Điểm 7: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 5: Trình bày được hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được gần một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 2: Trình bày quá sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Câu 3 (7, 0 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng các kĩ năng, các thao tác nghị luận để giải thích ý kiến và phân tích bài thơ trên cơ sở định hướng của ý kiến đã cho. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về thơ, thí sinh hiểu được nội dung cơ bản ý kiến của nhà thơ Trần Đăng Khoa: đề cao vai trò các yếu tố làm nên một bài thơ hay… từ đó phân tích bài thơ “Đò Lèn” của Nguyễn Duy để chứng minh ý kiến trên là hoàn toàn đúng đắn… Có thể thí sinh có những suy nghĩ riêng, theo nhiều cách khác nhau (giải thích xong rồi chứng minh, hoặc vừa giải thích vừa phân tích bài thơ để chứng minh…) song cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục… Sau đây là một số gợi ý: 1./ Giải thích ý kiến: - Thơ giản dị là thơ không cầu kì về hình thức hoặc đã tinh lọc hình thức đến mức đơn giản, đây là một yêu cầu, cũng là một phẩm chất quan trọng của thơ… - Thơ là sự thể hiện thế giới nội tâm sâu sắc nhất của nhà thơ. Những cảm xúc chân thành, mãnh liệt, sâu sắc đó sẽ tác động, sẽ làm rung động trái tim của người đọc nhiều thế hệ, nhiều thời đại…Nói thơ hay là thơ xúc động là muốn nói tới sức truyền cảm chân thành, mãnh liệt trong thơ tác động đến thế giới tâm hồn của người đọc… - Ám ảnh trong thơ là những ấn tượng mạnh mẽ, những dư ba đọng lại trong lòng người đọc về cái hay trong hình thức và nội dung thơ. Những ám ảnh đó không chỉ nhất thời mà còn làm thổn thức trái tim người đọc bao thế hệ… 2./ Chọn và phân tích một bài thơ thuộc giai đoạn văn học sau Cách mạng tháng Tám trong chương trình Ngữ văn 12 - Yêu cầu thí sinh phải biết chọn đúng, chọn “đắt” một tác phẩm thơ hay thật sự mà đặc biệt bài thơ đó phải là giản dị, xúc động và ám ảnh… - Trong quá trình nghị luận cần làm rõ bài thơ đó giản dị, xúc động, ám ảnh trên các phương diện nội dung, nghệ thuật… như thế nào… c) Cách cho điểm: - Điểm 7: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 5: Trình bày được hơn một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 3: Trình bày được gần một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 2: Trình bày quá sơ sài, diễn đạt kém. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
---HẾT---
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: NGỮ VĂN - BỔ TÚC THPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (6,0 điểm). Anh, chị viết một bài văn nghị luận ngắn gọn bàn về ý kiến cho rằng: Cuộc đời là biển cả, ai không bơi sẽ chìm.
Câu 2 (7,0 điểm). Sức hấp dẫn ở cảnh cho chữ trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?
Câu 3 (7,0 điểm). Phân tích vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua đoạn thơ sau đây:
“…Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương” (Sóng của Xuân Quỳnh - Theo Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục – 2008, trang 155, 156) - - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh:................................................................... Số báo danh:.......................
[red]Chú ý: Sắp tới mình sẽ ít khi sử dụng điện thoại di động. Do nhiều nguyên nhân điều này có thể sẽ kéo dài. Khi có việc cần, hãy ...gặp mình. Cảm ơn.[/red]
trời ơi.môn văn mà.post mấy môn khác đi bạn.thấy văn mình đã nản lắm rùi CHỈ MONG THI TỐT NGHIỆP ĐƯỢC 5 ĐIỂM VĂN SỞ GD & ĐT NGHỆ AN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi : SINH HỌC – THPT BẢNG A Thời gian : 180 phút
Câu 1 : (3 điểm). Ở người gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IO, IB, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, còn IA và IB đồng trội. Qua nghiên cưu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được : tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O. 1. Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen. 2. Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm B. Tính xác suất sinh con nhóm máu O của cặp vợ chồng này. 3. Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec. Câu 2 : (3 điểm). Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng : mắt đỏ, thân đen với mắt trắng, thân xám thu được F1 toàn mắt đỏ thân xám. Cho F1 x F1, ở F2 thu được kết quả như sau : Giới cái : 75% mắt đỏ, thân xám : 25% mắt đỏ, thân đen. Giới đực : 37,5% mắt đỏ thân xám : 37,5% mắt trắng, thân xám : 12,5% mắt đỏ, thân đen : 12,5% mắt trắng, thân đen. Biện luận để xác định quy luật di truyền, kiểu gen của P và viết kiểu gen của F1. Câu 3: (2,5 điểm). Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với ký hiệu gen trên NST thường và gen trên NST giới tính là : AB DE HI XM và ab de hi Xm. 1. Hãy cho biết tên của loài này. 2. Trong trường hợp xảy ra rối loạn trong giảm phân II, cặp NST giới tính không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Số loại giao tử mang đọt biến tối đa của cơ thể trên là bao nhiêu ? 3. Có 4 tế bào sinh giao tử (tế bào sinh dục chin) của cơ thể trên giảm phân bình thường, số loại giao tử tạo ra tối đa là bao nhiêu ? Câu 4 : (2,5 điểm). a. Cho biết F1 dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST thường, trội lặn hoàn toàn. Nêu hai phép lai thích hợp để phân biệt các trường hợp : hai cặp tính trạng phân li độc lập, liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn. b. Từ thời cổ người ta đã thực hiện các phép lai khác nhau tao ra con la dai sức, leo núi giỏi và con bác-đô thấp hơn con la, móng bé. Hãy viết các phép lai tạo ra con la và con bác-đô, giải thích tại sao có sự khác nhau đó. Câu 5: (3 điểm). a. Phân biệt các khái niệm sau liên quan đến đột biến điểm : đột biến cùng nghĩa, đột biến sai nghĩa, đột biến vô nghĩa và đột biến dịch khung. b. Quá trình nhân đôi AND, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào ? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó. Câu 6 : (3 điểm). a. Liên kết gen là gì ? Hoán vị gen là gì ? Nêu cơ sở tế bào học của hai hiện tượng này. b. Một người có kiểu hình như sau : bé, lùn, cổ rụt, má phệ, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, si đần và không có con. Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này. Câu 7 (3 điểm). Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là : I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là a, b, c, d. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau : Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp I II III IV V VI a 3 3 3 3 3 3 b 4 4 4 4 4 4 c 4 2 4 2 2 2 d 2 2 3 2 2 2 1. Xác định tên gọi của các thể đột biến trên 2. Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế) ----Hết----
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: TIẾNG ANH - THPT BẢNG A Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) SECTION A: PHONETICS
I. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words. Write your answer in the space provided. 1. A. associate B. sociable C. ancient D. ancestor 2. A. walked B. threatened C. passed D. forced 3. A. too B. food C. soon D. good 4. A. legal B. legend C. generous D. manager 5. A. adventure B. future C. mature D. figure
II. Pick out the word that differs from the other words in the position of the main stress. Write your answer in the space provided. 6. A. comedy B. collection C. comical D. calculate 7. A. ambitious B. memorial C. memory D. mechanic 8. A. remove B. cancel C. copy D. answer 9. A. Japanese B. engineer C. practical D. questionnaire 10. A. document B. develop C. opponent D. astonish
SECTION B: VOCABULARY AND GRAMMAR I. Choose the word or phrase which best completes each sentence. Write your answer in the space provided. 11. Secondary schools offer a wide ______ of subjects. A. field B. scope C. list D. range 12. When he woke up, he realized that the things he had dreamt about could not ______ have happened. A. possibly B. likely C. certainly D. potentially 13. - “Do you think the book is expensive? - “Yes, it’s not ______ what we paid for it.” A. worthy B. worth of C. worth D. valuable
14. To ______ extent did she benefit from her uncle’s will? A. what B. how C. which D. whom 15. The new system didn’t ______ expectations. A. catch up with B. bring about C. come across D. come up to 16. Before the meeting finished, they had arranged when ______ next. A. they met B. they to meet C. to meet D. should they meet 17. ______ aren’t effective anymore because insects have become resistant to them. A. Fertilizers B. Pesticides C. Herbicides D. Composts 18. When he heard the joke, he burst into loud ______. A. smile B. laughter C. amusement D. enjoyment 19. The traffic lights ______ to green, and the car drove on. A. exchanged B. turned C. removed D. shone 20. It is a good idea to be ______ dressed when you go for an interview. A. finely B. boldly C. smartly D. clearly 21. We were so late that we ______ had time to catch the train. A. nearly B. almost C. hardly D. simply 22. They are going to make ______ excursion next month. A. a two-week B. two-weeks C. two weeks' D. a two-week's 23. I haven't had a very ______ week. I seem to have done nothing at all. A. extensive B. productive C. enthusiastic D. economic 24. The purpose of the survey was to ______ the inspectors with local conditions. A. inform B. acquaint C. instruct D. notify 25. Do you know the man ______ over there? A. interviewed B. interviewing C. to interview D. interviews
II. There is one mistake in each of the following sentences. Find and correct it. 26. Because the torrential rains that had devastated the area, the governor sent the National Guard to assist in the clean-up operation. 27. One of the most important things in life is a good health. 28. The city has spent a big amount of money on crime prevention. 29. Comparing with other countries, Libya spends a high percentage of income on education. 30. People are now enjoying a higher level of living. 31. In the United Kingdom women see their doctor on the average five times a year. 32. Although Mark has been cooking for many years, he still doesn’t know to prepare French foods in the traditional manner. 33. When we arrived at the store to purchase the dishwasher advertise in the newspaper, we learned that all the dishwashers had been sold. 34. After rising the flag to commemorate the holiday, the mayor gave a long speech. 35. This time tomorrow I will lie on the beach, enjoying the sunshine.
III. Give the correct form of the words in the brackets in each of the following sentences. Write your answer in the space provided. 36. I was annoyed at his (REFUSE)______ to co-operate. 37. The book doesn’t say much about prices, but it is very (INFORM)______ about everything else. 38. The noise (LESS)______ as the plane got farther away. 39. He lost in the election because he was a weak and (DECIDE)______ leader. 40. I couldn’t help it. The accident was (AVOID)______. 41. She was (EXTREME)______ knowledgeable about the history of China. 42. He was very (SET)_______ when his cat was run over. 43. Jackson had another violent (AGREE)_______ with the referee. 44. Many people were buried (LIVE)______ after the earthquake. 45. She studied (ECONOMY)______ at university.
SECTION C: READING COMPREHENSION I. Fill in each numbered blank with one suitable word. Write your answer in the space provided. Australia is a big country, but nearly all Australians live near the sea. On hot summer days, you can see thousands of people at the beach. Many beaches have waves (46)______ are very high. These large waves are known as surf and the people who ride them are called surfers. Surfing is a skill, and it needs learning. Don’t (47)______ to be able to surf properly the (48)______ time you try. However, by practising a few times you will learn (49)______ to do it. Surfing is not a new sport. Perhaps its origins need explaining. It started hundreds (50)______ years ago in Hawaii. Men swam (51)______ to sea to catch fish and found they could come back to land very quickly by riding the waves. These first surfers did not (52)______ a board. They were “body surfers”. Many people (53)______ do this type of surfing today. After a while people started to use boards and rode the waves by lying, kneeling or standing (54)______ them. These first surfboards were made of wood and the water made them rot after a while. Today, surfboards are made of plastic or fibreglass (55)______.
II. Read the following passage and decide which answer (A, B, C, or D) best fits each gap. Write your answer in the space provided. What do you do well? What do you enjoy doing? Your answers to these two questions will help you identify your (56)______. An employer will consider you seriously for a (57)______ when you can show them that you know who you are, what you can offer and which you have studied. Sometimes it is difficult to know what your weaknesses are. Clearly not everyone is equally good (58)______ everything. You may need to improve yourself and so (59)______ courses in that field could turn a weakness into strength. You will need to (60)______ some time on your self-assessment. Your honesty and the desire for self-improvement will lead to (61)______ in getting the right job. Explore the following seven areas to start to get to know yourself: your aptitude, your skills, your personality, the level of responsibility you feel comfortable with, your interests and your needs. Ask (62)______ if you have any special talents and if you need to consider your physical health when choosing a job. Be as honest and realistic as you can, and ask for other people's (63)______ if necessary. Make a list of these things. It is usually a good idea to talk about your aptitudes with teachers, family and friends. If you are considering a career that (64)______ a special talent, such as art, acrobatics, mathematics or music, discuss your aptitudes with (65)______ expert in that area and discover how they fit the needs of the occupation. 56. A. strong B. strength C. strengthen D. strengthened 57. A. position B. location C. spot D. room 58. A. upon B. in C. at D. for 59. A. meeting B. taking C. making D. interviewing 60. A. use B. make C. lose D. spend 61. A. success B. successful C. successfully D. succeed 62. A. you B. your C. yours D. yourself 63. A. interests B. fields C. opinions D. attendances 64. A. requires B. asks C. tells D. urges 65. A. a B. an C. the D. this
III. Read the following text and choose the best answer for the questions below. Write your answer in the space provided. May 7th 1840 was the birthday of one of the most famous Russian composers of the nineteenth century: Peter Ilyich Tchaikovsky, the son of a mining inspector. Tchaikovsky studied music as a child and later studied composition at the St. Petersburg Conservatory. His greatest period of productivity occurred between 1876 and 1890, during which time he enjoyed patronage of Madame von Meck, a woman he never met, who gave him a yearly living stipend. Madame von Meck later terminated her friendship with Tchaikovsky, as well as his living allowance, when she, herself, was facing financial difficulties. It was during the time of Madame von Meck’s patronage, however, that Tchaikovsky created the music for which he is most famous, including the music for the ballets of “Swan Lake” and “The Sleeping Beauty”. Tchaikovsky’s music, well-known for its rich melodic and sometimes melancholy passages, was one of the first that brought serious dramatic music to dance. Before this, little attention had been given to the music behind the dance. Tchaikovsky died ostensibly of cholera on November 6th 1893, though there are now some scholars who argue that he committed suicide. 66. The best title for this passage could be ______. A. “The Life and Music of Tchaikovsky” B. “Development of Tchaikovsky’s Music for Ballets” C. “Tchaikovsky’s Relationship with Madame von Meck” D. “The Cause of Tchaikovsky’s Death” 67. According to the passage, all of the following describe Madame von Meck EXCEPT ______. A. she had economic troubles B. she was generous C. she was never introduced to Tchaikovsky D. she enjoyed Tchaikovsky’s music 68. According to the passage, Tchaikovsky’s music is most well-known for ______. A. its repetitive and monotonous tones B. the ballet-like quality of music C. the richness and melodic drama of the music D. its lively, capricious melodies 69. Which of the following is NOT mentioned in the passage? A. Tchaikovsky’s influence on ballet music. B. Tchaikovsky’s unhappiness leading to suicide. C. The patronage of Madame von Meck. D. Tchaikovsky’s productivity in composing. 70. It can be inferred from the passage that ______. A. it was not the music behind the dance that made Tchaikovsky famous B. there is suspicion on the cause of Tchaikovsky’s death C. Madame von Meck was one of the most famous Russian composers D. Madame von Meck was one of Tchaikovsky’s girlfriends
SECTION D: WRITING I. Finish the second sentence in such a way that it means the same as the sentence printed before it. 71. It is extremely difficult for us to make ends meet these days. We find .............................................................................................................................................................. 72. Alice and Charles did not decide to move to a bigger house until after the birth of their second child. Only when ........................................................................................................................................................... 73. While mending the road, they accidentally blocked our water pipes. They accidentally cut off ..................................................................................................................................... 74. He brought the umbrella along but it didn't rain. He needn't ......................................................................................................................................................... 75. While I strongly disapprove of your behaviour, I will help you this time. Despite ............................................................................................................................................................... II. Use the word given in brackets and make any necessary additions to write a new sentence in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. Do NOT change the form of the given word(s). 76. When I was driving, I realized that the car wasn’t working properly. (WRONG) ………………………………………………………………………………………………… 77. Sandra said that she was willing to work late. (MIND) ………………………………………………………………………………………………… 78. They pretended to be enjoying themselves, but they weren’t really. (AS) ………………………………………………………………………………………………… 79. I can't lift this table on my own. (UNLESS) ………………………………………………………………………………………………… 80. The coins are believed to have been buried for safe-keeping. (IT) ………………………………………………………………………………………………… III. Write a composition about the following topic: What do you think an ideal teacher should be? Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience. Write about 200 words.